Cảnh báo 7 loại thực phẩm gây sâu răng

Nặc danh 22:49 Add Comment

Một số thực phẩm có thể làm xói mòn men răng, dẫn đến tăng sự nhạy cảm ở răng với các trạng thái nóng, lạnh, ngọt và chua, làm cho răng dễ bị tổn thương bởi các tác động nhẹ. Dưới đây là một số thực phẩm được coi là kẻ thù của răng nếu tiêu thụ với một lượng lớn.

1. Đồ ăn ngọt

Những thực phẩm có chứa đường là nguyên nhân số 1 gây sâu răng. Vi khuẩn S.mutans sử dụng đường trong thức ăn để chuyển hóa thành Glucan bám trên bề mặt răng tạo thành mảng bám, chính là nơi cư trú của rất nhiều loài vi khuẩn khác nhau. Vì vậy, càng ăn nhiều đường, bạn càng cung cấp nhiều nguyên liệu xây nên mảng bám trên răng. Đặc biệt, những loại kẹo cứng hoặc dai sẽ càng làm cho đường bám sâu vào bề mặt răng và mất nhiều thời gian để nước bọt hòa tan được chúng. Hơn nữa, kẹo cứng có thể khiến răng bạn bị sứt mẻ hoặc vỡ khi bạn cắn vào chúng. Do đó, sử dụng các thực phẩm có ít đường bám dính là một yêu cầu hàng đầu giúp răng không bị sâu. http://benhviennhakhoa.weebly.com/ham-ho-mom/dan-sao-dep-trai-hollywood-ngay-ay-bay-gio



2. Thực phẩm giàu tinh bột

Tinh bột là một phần không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày của người Việt. Chúng ta có xu hướng ăn rất nhiều đồ ăn có chứa tinh bột mà không thấy được ảnh hưởng của chúng đối với răng mình. Một số món ăn chứa nhiều tinh bột như cơm, ngũ cốc, khoai tây chiên, bánh mì, mì gói, bánh pizza… dễ dàng kẹt giữa các kẽ răng, lâu ngày sẽ khiến răng dễ bị xâm nhập bởi vi khuẩn sâu răng. Tuy những thực phẩm này không có đường nhưng chúng lại dễ dàng chuyển hóa thành đường ngay lập tức do enzyme có trong nước bọt của chúng ta. http://hantramrangthammy.weebly.com/phau-thuat-ham-ho/neu-sao-viet-khong-nen-cuoi-chi-co-1-ly-do

3. Thực phẩm có tính axit

Các loại thực phẩm có tính axit như chanh, cà chua, bưởi, cam…. rất có hại cho răng bởi vì nó sẽ làm cho lớp men răng bị ăn mòn đi. Tuy nhiên, các loại thực phẩm này cũng rất tốt cho sức khỏe. Bạn nên đánh răng và súc miệng thật kỹ để giảm lượng axit tồn đọng lại trong miệng sau khi ăn những thực phẩm này,

4. Các loại nước uống đóng chai có đường

Các loại đồ uống có chứa đường như đồ uống có ga, nước tăng lực rất có hại cho răng nếu sử dụng thường xuyên. Đây đều là những phổ biến của trẻ em và thanh thiếu niên, nó chứa nhiều axit phosphoric và axit citric làm mòn men răng. Cần hạn chế uống nước giải khát chứa đường, nước uống không đường tốt hơn cho răng của bạn vì nó làm giảm nguy cơ bị sâu răng.

5. Các loại thực phẩm chế biến sẵn

Thực phẩm chế biến sẵn chứa hàm lượng đường rất cao (như đậu phộng, bơ, bắp rang bơ…). Cần cân bằng các loại sản phẩm này với các thực phẩm tươi và bổ sung những thực phẩm giàu chất xơ, xúc miệng bằng nước chứa flo giúp răng loại bỏ được lớp đường còn đọng lại trên răng. http://caygheprangimplant.weebly.com/dich-vu-nha-khoa/thuc-hu-chuyen-sao-viet-choi-bo-viec-da-qua-tham-my

6. Trái cây sấy khô

Trái cây chứa một lượng đường nhất định và khi sấy khô thì lượng đường vẫn sẽ không thay đổi. Chính vì vây, thói quen ăn trái cây khô như nho khô, mít khô, chuối khô rất có hại cho răng. Hoa quả khô chứa nhiều đường không thể hòa tan, có thể liên kết bám chặt quanh răng, tạo điều kiện thuận lợi cho sâu răng phát triển.

5 cách bảo vệ răng miệng khỏe mạnh

Nặc danh 23:12 Add Comment

Hãy tìm hiểu những cách khôn ngoan để chăm sóc răng của mình mà không cần đến một nha sĩ chính là một cách tiết kiệm chi phí đáng kể.



1. Đánh răng sau khi ăn – tránh độ nhạy cảm của răng


Đánh răng sau khi ăn sẽ giúp bạn kịp thời loại bỏ những mảnh vụn thức ăn. Bao quanh mỗi chiếc răng là một lớp men răng, sau khi ăn, đặc biệt là sau khi ăn trái cây, sữa và các thực phẩm có tính axit, các men răng trở nên “mềm mại”. Triệu chứng này kéo dài sẽ làm cho men răng dần mỏng đi, lâu ngày cũng sẽ bị sưng, đau. Tuy nhiên, không nên đánh răng ngay sau khi ăn, hãy chờ ít nhất 30 phút thì mới đánh răng.

2. Nước trà tốt hơn so với nước súc miệng


Nước súc miệng diệt khuẩn giúp đem lại cảm giác sạch sẽ và sảng khoái trong khoang miệng. Nhưng nghiên cứu mới nhất của Nhật Bản cho thấy nước trà lại tốt hơn so với nước súc miệng. Chất catechin trong trà có thể ngăn ngừa sâu răng, các ion florua cũng như men hydroxyapatite và fluorapatite giúp cải thiện men răng, tăng cường độ axit của răng. Các chuyên gia y tế Nhật Bản cũng phát hiện ra rằng axit tannic trong trà là một thành phần hoạt chất có thể cải thiện môi trường miệng, tiêu diệt một vài “đối thủ” gây ung thư có mặt trong khoang miệng.

XEM THÊM:

3. Không dùng chung kem đánh răng

Bạn dùng chung kem đánh răng với mọi người trong gia đình? Các chuyên gia nha khoa cho biết, khoang miệng chứa rất nhiều vi khuẩn, sau khi đánh răng vẫn có một phần lưu bám lại trên bàn chải và sinh sôi trong điều kiện nhiệt độ thuận lợi. Những vi khuẩn theo bàn chải này “đeo bám” vào tuýp kem đánh răng khiến cho nó trở thành vật trung gian lây lan vi khuẩn xấu. Nếu bạn dùng chung một tuýp kem đánh răng với mọi người, vi khuẩn được tích lũy sẽ tăng xác suất lây lan. Vì vậy, nếu có thể, tốt nhất là bạn nên dùng riêng bàn chải, kem đánh răng và nước súc miệng.

4. Chú ý bổ sung canxi


Phương pháp quan trọng nhất của việc bảo vệ răng là bổ sung canxi. Hơn 90% thành phần giúp răng khỏe mạnh là canxi. Các quảng cáo kem đánh răng có giúp bổ sung canxi thực tế không đúng, nguồn bổ sung canxi tốt nhất cho răng của bạn là chế độ ăn uống. Trong đó, sữa là một trong các thực phẩm cung cấp canxi tốt nhất. Buổi tối là thời điểm hấp thụ camxi tốt nhất, vì thế hãy uống sữa vào buổi tối trước khi đi ngủ.

5. Thường xuyên dùng chỉ nha khoa


Chuyên gia răng miệng Hoa Kỳ nói rằng, ngay cả khi bạn đánh răng một cách kỹ càng, có khi kéo dài đến 5 phút thì 30-40% răng của bạn cũng không được làm sạch đầy đủ. Đặc biệt là các răng trong cùng hoặc răng có hình dáng đặc biệt càn khó làm sạch hơn. Chuyên gia nha khoa của WHO (Tổ chức Y tế thế giới) khuyến cáo: công cụ chăm sóc nha khoa tốt nhất là chỉ nha khoa. Sử dụng chỉ nha khoa thường xuyên giúp lấy đi những cặn thức ăn dư thừa còn bám lại trong các kẽ răng, nơi bàn chải không thể len vào. Nếu thấy quá khó khăn trong việc sử dụng chỉ, bạn có thể dùng 3 lần mỗi tuần hoặc ít hơn để làm quen dần dần.

Mặt dán Veneer sứ có ưu điểm gì nổi trội?

Nặc danh 06:38 Add Comment
Mặt dán Veneer sứ có ưu điểm gì nổi trội?

Mặt dán Veneer sứ thường được chỉ định điều trị cho các trường hợp răng bị ố vàng xin màu hoặc răng thưa ở cấp độ nhẹ. Vậy mặt dán sứ Veneer là gì và ưu điểm của nó như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.


Mặt dán Veneer sứ là gì?


Mặt dán Veneer sứ là một trong những phương pháp phục hình nha khoa hiện đại nhất tính đến nay, đem đến hiệu quả thẩm mỹ cao cho bệnh nhân đồng thời quy trình thực hiện đơn giản, nhanh chóng. Với những ưu thế vượt bậc mà phương pháp nha khoa mới này mang lại, rất nhiều người tại các nước phát triển trên toàn thế giới ưa chuộng và lựa chọn.

Veneer được coi là đỉnh cao của tự nhiên trong việc thẩm mỹ chỉnh nha trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Đây được xem như là phương pháp phục hình răng tối ưu nhất đồng thời mang đến hiệu quả tốt nhất thời điểm hiện tại.
mat-dan-su-veneer
Tuy không được phổ biến như một số nước khác như Hồng Kông, Singapor song mặt dán Veneer sứ hiện tại cũng đã xuất hiện tại Việt Nam và nha khoa Răng Hàm Mặt Quốc Tế Sài Gòn tự hào là một trong những trung tâm nha khoa hàng đầu áp dụng phương pháp này trong việc chỉnh nha thẩm mỹ. Mặt dán Veneer sứ không những đòi hỏi rất cao về máy móc hay trang thiết bị tiên tiến, hiện đại mà còn yêu cầu cao đối với trình độ và chuyên môn của nha sĩ cũng như các kỹ thuật viên.

Mặt dán Veneer sứ là kỹ thuật phục hình răng bằng cách thay men răng ở mặt ngoài với miếng dán Veneer lên bề mặt răng. Bề dày chỉ khoảng 0.5 mm, miếng dán có thể đảm bảo mang đến tính thẩm mỹ cao nhất cho hàm răng. Đây là phương pháp phục hình răng một cách hoàn hảo và cũng là lựa chọn tốt nhất cho những người đang có nhu cầu chỉnh nha thẩm mỹ, không muốn mất nhiều thời gian cũng như nhanh chóng mang một chiếc mặt nạ hoàn hảo cho hàm răng đã bị xuống cấp và xỉn màu.
Boc-rang-toan-su-veneer
XEM THÊM:

Ưu điểm của mặt dán Veneer sứ

Mặt dán Veneer sứ có ưu điểm đầu tiên phải kể đến là ít xâm lấn đến vùng răng lợi nhất, răng của bệnh nhân ít bị mài nên không ảnh hưởng gì tới tủy và mô mềm, không xảy ra biến chứng về sau.

  • Màu sắc của miếng dán được nha sỹ lựa chọn gam màu sáng nhất rồi sau đó chỉnh sửa, thiết kế sao cho trùng với màu răng thật của bệnh nhân, đảm bảo độ bóng đẹp tự nhiên. Nếu việc tẩy trắng răng không hiệu quả thì lựa chọn tối ưu nhất là mặt dán Veneer sứ khi bạn muốn có hàm răng trắng sáng, đều đẹp.
  • Cấu trúc mặt dán Veneer sứ sẽ được thiết kế dựa trên dấu răng của bệnh nhân, đảm bảo  đầy đủ chức năng cũng như tính thẩm mỹ của răng.
rang-su-veneer
  • Mặt dán Veneer sứ có thể chịu được các tác động của những yếu tố sinh học, hóa học hay cơ học trong môi trường miệng nhạy cảm.
  • Không làm tổn hại mô mềm: trong quá trình mài răng hay lấy dấu, Veneer sứ sẽ gây ảnh hưởng đến mô mềm rất ít.
  • Thời gian tiến hành nhanh chóng và duy trì được vẻ đẹp thẩm mỹ dài lâu nếu bệnh nhân chăm sóc theo đúng chỉ dẫn của bác sỹ.

lam-rang-su-venus-bao-nhieu-tien

Tại Răng Hàm Mặt Quốc Tế Sài Gòn , kỹ thuật mặt dán sứ Veneer bằng công nghệ 3D không cần mài răng, bảo tồn răng thật tối đa sẽ giúp bạn có nhanh chóng có được một hàm răng đều đẹp tự nhiên chỉ sau một lần thực hiện.


Dính khớp thái dương hàm là triệu chứng gì?

Nặc danh 00:21 Add Comment
Dính khớp thái dương hàm là triệu chứng gì?

Dính khớp thái dương hàm là tình trạng hạn chế hoặc mất vận động của khớp do sự xơ hóa, vôi hóa các thành phần của khớp như lồi cầu, ổ chảo, hõm khớp, dây chằng ngoài bao khớp.

NGUYÊN NHÂN
– Chấn thương
+  Tai nạn giao thông.
+  Tai nạn lao động.
+  Tai nạn sinh hoạt…
Rối loạn sự phát triển của lồi cầu, lồi cầu quá phát hay giảm phát.
Viêm khớp thái dương hàm.
Viêm tuyến mang tai, biến chứng của viêm tai giữa… https://phauthuathamhomom.com/u-lanh-tinh-vung-ham-co-nen-cat-bo-khong/

CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định
Lâm sàng
Toàn thân thể trạng gầy yếu do hạn chế há miệng ăn nhai kém
Ăn uống khó.
Mặt ở tư thế thẳng mặt bất cân xứng cằm lệch về một bên, giảm phát tầng dưới mặt
Mặt ở tư thế nghiêng cằm tụt ra sau (dấu hiệu cằm mỏ chim).
Hạn chế há miệng. Tùy mức độ dính có thể hạn mức độ há miệng từ 1 tới 2 cm hay khít hàm hoàn toàn.
Sờ khớp thái dương hàm thấy lồi cầu hạn chế vận động hoặc thành khối dính với cung tiếp không vận động
Khớp cắn sâu.

Cận lâm sàng
X quang: Panorama, mặt thẳng, CT scanner, Conebeam CT. Có hình ảnh tổn thương khớp ở bốn mức độ:
Dính khớp thái dương hàm là triệu chứng gì?
Dính khớp thái dương hàm là triệu chứng gì?

Độ 1
+  Lồi cầu có thể biến dạng.
+  Còn hình ảnh khe khớp.

Độ 2
+  Có hình ảnh dính một phần của khớp.
+ Còn hình ảnh khe khớp nhưng hẹp hơn độ I.
Độ 3: Có hình ảnh cầu xương giữa lồi cầu và hõm khớp
Độ 4: Có hình ảnh xương dính liền một khối với nền sọ.

Chẩn đoán phân biệt
Dính khớp thái dương hàm luôn có các triệu chứng lâm sàng và X quang rõ rệt nên không cần chẩn đoán phân biệt. https://phauthuathamhomom.com/nieng-rang-khop-can-sau/

ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc
Phục hồi được sự vận động của khớp
Phục hồi được chức năng ăn
Điều trị cụ thể
Điều trị bảo tồn
Các trường hợp dính khớp ở mức độ 1: Hướng dẫn bệnh nhân tập há miệng bằng dụng cụ banh miệng, tập vận động xương hàm dưới.

Điều trị bằng phẫu thuật
Tùy từng trường hợp, có thể áp dụng một trong hai phương pháp dưới đây:

Tạo hình khớp có ghép sụn sườn tự thân.
Rạch
Cắt bỏ khối dính và tạo hình ổ khớp
Cố định hai hàm.
Lấy xương sụn sườn
Ghép xương sụn
Đặt dẫn lưu kín có áp lực, khâu đóng theo lớp
Điều trị kháng sinh toàn thân.
Tạo hình khe khớp và sử dụng vật liệu thay thế.
Rạch
Cắt bỏ khối dính và tạo hình ổ khớp
Cố định hai hàm.
Đặt vật lồi cầu sao cho chỏm khớp nằm đúng vị trí, dùng vít cố định lồi cầu vào phần cành cao xương hàm dưới đã được chuẩn bị. https://phauthuathamhomom.com/
Điều trị kháng sinh toàn thân, chống viêm, giảm đau, dinh dưỡng

TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG
Tiên lượng
Nếu thực hiện đúng quy trình thì có khả năng phục hồi được sự vận động của khớp và chức năng ăn nhai cho bệnh nhân.
Biến chứng
Dính lại khớp
Sai khớp cắn

PHÒNG BỆNH
Dự phòng ngăn ngừa các chấn thương.
Phát hiện và điều trị sớm tổn thương lồi cầu sau chấn thương.